Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là một loại hình bảo hiểm thường dùng để chăm sóc sức khỏe cá nhân chủ nghĩa thuộc vào quyền quản lý của nhà nước.
Mục đích khi mua loại bảo hiểm này chính là đảm bảo tối đa các chính sách về an sinh từng lớp, chăm lo đời sống và sức khỏe của dân chúng.
Khi bạn mua bảo hiểm y tế, bạn sẽ nhận được các lợi quyền khi bị ốm đau, bệnh tật cần khám và điều trị tại các cơ sở y tế trực thuộc của quốc gia.
Cụ thể: Khi gặp các vấn đề rủi ro về sức khỏe, bạn có thể đến các địa chỉ khám chữa bệnh trực thuộc của bệnh viện quốc gia để thăm khám và điều trị.
Phần viện phí sẽ được bảo hiểm y tế tương trợ thanh toán. Nếu bạn khám chữa bệnh trái tuyến (nghĩa là không thuộc bệnh viện nhà nước), sẽ nhận được mức chi trả từ 40% - 60% chi phí chữa bệnh. Nếu khám chữa bệnh đúng tuyến, bạn sẽ được chi trả cao nhất là 80% phí chữa bệnh. Và với bệnh viện tuyến huyện bạn sẽ được chi trả 100% chi phí khám, chữa bệnh.
Mức tham dự BHYT tình nguyện theo hộ gia đình:
| Mức đóng | Số tiền đóng |
|---|---|
|
Người thứ 1 |
67.050 đồng/tháng |
|
Người thứ 2 |
46.935 đồng/tháng |
|
Người thứ 3 |
40.230 đồng/tháng |
|
Người thứ 4 |
33.525 đồng/tháng |
|
Từ người 5 trở đi |
26.820 đồng/tháng |
Bảo hiểm sức khỏe
Bảo hiểm sức khỏe là do các công ty bảo hiểm uy tín được cấp giấy phép thành lập bởi bộ Tài chính song song hoạt động đứng ra quản lý và chi trả phí tổn.
Bảo hiểm sức khỏe có thủ tục tham dự khá đơn giản, các dịch vụ khám chữa chuyên nghiệp cùng thời kì nhận tiền bồi hoàn mau chóng.
Bảo hiểm sức khỏe gồm có 3 loại:
Bảo hiểm tai nạn con người
Đây là loại hình bảo hiểm được chi trả cho trường hợp khách hàng gặp phải những rủi ro do tai nạn, khiến người được bảo hiểm bị tử vong hay gặp phải các thương tật cơ thể.
Số tiền chi trả theo tỷ lệ số tiền bảo hiểm. Các tổn phí y tế sẽ được bồi thường theo chi phí thực tiễn và tỉ lệ số tiền bảo hiểm theo từng gói riêng biệt của mỗi công ty.
Bảo hiểm y tế thương mại
Là bảo hiểm sức khỏe mang tính kinh doanh. Loại bảo hiểm này hoạt động có lợi nhuận dựa theo luật kinh dinh bảo hiểm số 24/2000/QH10.
giờ, có rất nhiều doanh nghiệp bảo hiểm trong nước và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã và đang khai triển loại hình bảo hiểm này.
Bảo hiểm chăm chút sức khỏe
Đây là loại hình bảo hiểm phổ biến. Với rất nhiều lợi quyền như thường phân biệt đúng tuyến hay trái tuyến, tuốt phí sẽ được chi trả theo đúng mức phí thực tại cũng như hạn mức quyền lợi của từng gói bảo hiểm.
Trong nhiều trường hợp, mức quyền lợi mà bảo hiểm sức khỏe mang đến còn cao hơn cả bảo hiểm y tế. Nhờ đó mà loại hình bảo hiểm này rất được chuộng và chọn lựa nhiều giờ.
Bảo hiểm sức khỏe cũng được rất nhiều người chọn lựa nhờ có các ưu điểm như được tự do lựa chọn phòng khám, bệnh viện trong danh sách hiệp đồng bảo hiểm. chọn lựa điểm thăm khám mà không cần đúng tuyến, giúp bạn linh hoạt hơn rất nhiều.
Một số gói bảo hiểm cao cấp trong bảo hiểm sức khỏe còn giúp bạn tiếp cận với các dịch vụ khám y tế ngoài Việt Nam. Điều này giúp bạn tiếp cận với các dịch vụ y tế tiền tiến từ nước ngoài trong các trường hợp rủi ro sức khỏe cấp thiết.
Bạn cũng không cần phải khám sức khỏe trước khi tham dự bảo hiểm, trừ một số trường hợp công ty bảo hiểm yêu cầu phải làm điều đó.
Bảo hiểm sức khỏe sẽ chi trả bít tất phí nằm viện và chữa bệnh của khách hàng theo đúng quy định trong hiệp đồng. ngoại giả, một số gói bảo hiểm cao cấp còn mang đến quyền lợi bảo lãnh viện phí khi nằm viện cho khách hàng.
Điều đặc biệt, một giao kèo bảo hiểm sức khỏe có thể sử dụng chung cho cả gia đình. Đây là ưu điểm lớn mang tới sự thuận tiện và linh hoạt khi tham dự.
| Mức đóng | Nội trú | Ngoại trú |
|---|---|---|
| Đồng |
Phí/năm: 1.2 triệu – 2.6 triệu. Mức nhận BH: 93.8 triệu. |
Phí/năm: 1.7 triệu – 3.7 triệu. Mức nhận BH: 6 triệu. |
| Bạc |
Phí/năm: 1.7 triệu – 3.7 triệu. Mức nhận BH: 137.6 triệu. |
Phí/năm: 1.7 triệu – 3.7 triệu. Mức nhận BH: 6 triệu. |
| Vàng |
Phí/năm: 2.6 triệu – 5.6 triệu. Mức nhận BH: 230 triệu. |
Phí/năm: 1.7 triệu – 3.7 triệu. Mức nhận BH: 6 triệu. |
| Bạch Kim |
Phí/năm: 3.5 triệu – 7.6 triệu. Mức nhận BH: 342 triệu. |
Phí/năm: 2.6 triệu – 5.5 triệu. Mức nhận BH: 10 triệu. |
| Kim Cương |
Phí/năm: 4.3 triệu – 9.3 triệu. Mức nhận BH: 454 triệu. |
Phí/năm: 3.9 triệu – 8.4 triệu. Mức nhận BH: 15 triệu. |
So sánh hai loại bảo hiểm
Để so sánh hai loại bảo hiểm này bạn sẽ nhận thấy ngay sự khác biệt khi bảo hiểm sức khỏe sẽ giúp bạn chi trả tất tật phí tổn đi lại khi thăm khám và điều trị. Còn bảo hiểm y tế bạn sẽ phải nhập viện và phòng khám theo đúng tuyến, mức chi trả cao nhất là 80% uổng điều trị và tuyến huyện là 100%.
Bảo hiểm y tế chưa tương trợ cho chi phí chuyển di chữa bệnh ở nước ngoài. Ngược lại, bảo hiểm sức khỏe sẽ đài thọ hoàn toàn. Trong một số trường hợp, sử dụng bảo hiểm sức khỏe sẽ giúp gánh nặng kinh tế của gia đình khi xử lý rủi ro sức khỏe được giảm thiểu tối đa.
Đối với bảo hiểm sức khỏe, bạn có thể tự do điều trị ngoại trú nếu muốn. Bảo hiểm y tế chưa tương trợ điều này.
Sự khác biệt về quy định thăm khám khi so sánh bảo hiểm y tế và bảo hiểm sức khỏe cũng là điểm cần lưu ý. Bởi bảo hiểm y tế bạn cần nhập viện đúng tuyến để được hưởng mức phí cao nhất. Ngược lại, các công ty bảo hiểm sức khỏe có ưu điểm là đã liên kết với rất nhiều bệnh viện và phòng khám trên cả nước. Bạn có thể tự do lựa chọn khám ở bất cứ bệnh viện nào bạn cho là ăn nhập nhất. Điều này khá thuận tiện khi xử lý rủi ro sức khỏe bất thần.
Tuy nhiên, nhiều ưu điểm hơn cũng kéo theo hoài để mua bảo hiểm sức khỏe sẽ đắt hơn rất nhiều so với bảo hiểm y tế. Tùy điều kiện kinh tế mà bạn nên cân nhắc lựa chọn loại bảo hiểm cho hợp với bản thân và gia đình.
0 nhận xét:
Đăng nhận xét